Hướng Dẫn Điền Hồ Sơ Thẻ Cư Trú – Permesso di Soggiorno

kit-permesso-di-soggiorno

Sau khi nhập cảnh vào Ý bằng visa du học, sinh viên phải tiến hành làm thủ tục đăng ký cư trú với Phòng Nhập Cư, thuộc Sở Cảnh Sát (Questura) của từng địa phương / thành phố nơi sinh viên sẽ cư trú và học tập. Sinh viên cần điền bộ kit permesso và nộp ở bưu điện nơi mình sinh sống.

Trong bài này, mình chia sẻ cách điền bộ kit permesso một cách chi tiết nhất cho các bạn mới làm lần đầu hiểu rõ thêm các thông tin cần điền và cách thức điền như thế nào, để sau này mình hiểu và làm các giấy tờ khác tương tự. Lưu ý với các bạn sinh viên mới, lần đầu tiên làm bộ kit này, mình xin góp ý là các bạn nên liên hệ với phòng hỗ trợ sinh viên quốc tế của trường mình học, để họ hướng dẫn điền hồ sơ và giúp đỡ mình ra bưu điện hoàn thành thủ tục. 

Ngoài ra với những bạn đang có permesso và sắp hết hạn, các bạn có thể tham khảo bài hướng dẫn này để tự mình nộp đơn làm mới (renew) thẻ cư trú. Bây giờ chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nhé.

Mẫu đơn số 1 (Modulo 1)

Mẫu đơn số 1 (Modulo 1)  được cấp miễn phí tại bưu điện hoặc ở văn phòng hỗ trợ sinh viên quốc tế của trường bạn sang học.

PHẦN ĐẦU TRANG

Al Signo Questore di: tên tỉnh hoặc thành phố nơi nộp bộ hồ sơ (ví dụ: Trento)

(Sigla Provincia): mã tỉnh/ thành phố (ví dụ: TN). Danh sách mã tỉnh/ thành của Ý như bên dưới.

Mục 1- SCRIVER E IN STAMPATELLO CON PENNA NERA: Sử dụng bút mực đen để điền hồ sơ

Dán con tem (Marca da Bollo) vào hình chữ nhật.

Danh sách mã tỉnh/ thành phố ở Ý

ProvinceCodice
AgrigentoAG
AlessandriaAL
AnconaAN
AostaAO
L’AquilaAQ
ArezzoAR
Ascoli-PicenoAP
AstiAT
AvellinoAV
BariBA
Barletta-Andria-TraniBT
BellunoBL
BeneventoBN
BergamoBG
BiellaBI
BolognaBO
BolzanoBZ
BresciaBS
BrindisiBR
CagliariCA
CaltanissettaCL
CampobassoCB
Carbonia IglesiasCI
CasertaCE
CataniaCT
CatanzaroCZ
ChietiCH
ComoCO
CosenzaCS
CremonaCR
CrotoneKR
CuneoCN
EnnaEN
FermoFM
FerraraFE
FirenzeFI
FoggiaFG
Forli-CesenaFC
FrosinoneFR
GenovaGE
GoriziaGO
GrossetoGR
ImperiaIM
IserniaIS
La-SpeziaSP
LatinaLT
LecceLE
LeccoLC
LivornoLI
LodiLO
LuccaLU
MacerataMC
MantovaMN
Massa-CarraraMS
MateraMT
ProvinceCodice
Medio CampidanoVS
MessinaME
MilanoMI
ModenaMO
Monza-BrianzaMB
NapoliNA
NovaraNO
NuoroNU
OgliastraOG
Olbia TempioOT
OristanoOR
PadovaPD
PalermoPA
ParmaPR
PaviaPV
PerugiaPG
Pesaro-UrbinoPU
PescaraPE
PiacenzaPC
PisaPI
PistoiaPT
PordenonePN
PotenzaPZ
PratoPO
RagusaRG
RavennaRA
Reggio-CalabriaRC
Reggio-EmiliaRE
RietiRI
RiminiRN
RomaRoma
RovigoRO
SalernoSA
SassariSS
SavonaSV
SienaSI
SiracusaSR
SondrioSO
TarantoTA
TeramoTE
TerniTR
TorinoTO
TrapaniTP
TrentoTN
TrevisoTV
TriesteTS
UdineUD
VareseVA
VeneziaVE
VerbaniaVB
VercelliVC
VeronaVR
Vibo-ValentiaVV
VicenzaVI
ViterboVT

SEZIONE 1 - DATI DELLARICHIESTA

Mục 3 – COGNOME: họ (ví dụ, bạn Nguyễn Văn A, sẽ ghi Cognome là “NGUYEN”)
Mục 4 – NOME: tên (ví dụ, bạn Nguyễn Văn A, sẽ ghi Nome là “VAN A”)
Mục 5 – PRONVINCIA DI DOMICILIO: mã số của tên tỉnh/thành phố nơi sinh sống (ví dụ, TN)
Mục 6 – COMMUNE DI DOMICILIO: ghi tên tỉnh/thành phố nơi sinh sống (ví dụ: Trento)
Mục 8 – RILASCIO: đánh dấu X nếu nộp đơn làm permesso lần đầu tiên
Mục 9 – RINNOVO: đánh dấu X nếu nộp đơn làm mới permesso (renew)
Mục 14 – PERMESSO DI SOGGIORNO: đánh dấu X
Mục 16 – CODICE TIPOLOGIA PERMESSO/CARTA DI SOGGIORNO IN RICHIESTA: mã số loại permesso cần nộp đơn đơn (ví dụ, với loại permesso giành cho mục đích du học (studio) thì mã số tương ứng là 24)
Mục 18 – NUMERO PERMESSO / CARTA DI SOGGIORNO IN POSSESSO O DI SOGGIORNO: mã số thẻ cư trú (permesso di soggiorno) bạn đang có. Mục 18 chỉ điền nếu bạn muốn làm mới lại permesso sắp hết hạn.
Mục 18 – NUMERO PERMESSO / CARTA DI SOGGIORNO IN POSSESSO O DI SOGGIORNO: mã số thẻ cư trú (permesso di soggiorno) bạn đang có. Mục 18 chỉ điền nếu bạn muốn làm mới lại permesso sắp hết hạn.
Mục 18 – NUMERO PERMESSO / CARTA DI SOGGIORNO IN POSSESSO O DI SOGGIORNO: mã số thẻ cư trú (permesso di soggiorno) bạn đang có. Mục 18 chỉ điền nếu bạn muốn làm mới lại permesso sắp hết hạn.
Mục 19 – CODICE TIPOLOGIA CARTA/PERMESSO DI SOGGIORN O IN POSSESSO O DI RIFERIMENTE: mã số loại permesso cần nộp đơn (ví dụ, với loại permesso giành cho mục đích du học (studio) thì mã số tương ứng là 24). Mục 19 chỉ điền nếu bạn muốn làm mới lại permesso sắp hết hạn.
Mục 20 – DATA DI SCADENZA DEL PERMESSO: ngày hết hạn của thẻ cư trú permesso bạn đang sở hữu. Mục 20 chỉ điền nếu bạn muốn làm mới lại permesso sắp hết hạn.

SEZIONE 2 - DATI SULL’ISTANZA COMPILATA

Mục 22 – INDICAR E QUALI MODU LI SONO STATI COMPILATI: mã số mẫu hồ sơ cần nộp (ví dụ: 01)
Mục 23 – MODULO 1: đánh dấu chéo X
Mục 25 – INDICARE QUALI MODULI SONO STATI COMPILATI: tổng số tờ giấy bạn bỏ vào trong bao thư của bộ kit, (không tính phiếu mua permesso 70.46euro và phiếu mua bảo hiểm 149.77euro)
Mục 28 – DATA: ngày/ tháng/ năm nộp hồ sơ ở bưu điện.
Mục 29 – FIRMA: chữ ký người làm đơn.

SEZIONE 3 - DATI ANAGRAFICI

Mục 31 – CODICE FISCALE (OVE IN POSSESSO): mã số thuế
Mục 32 – STATO CIVILE: tình trạng hôn nhân, “A” trường hợp độc thân, “B” trường hợp đã lập gia đình
Mục 33 – SESSO: giới tính, F: nữ và M: nam.
Mục 34 – NATO/A IL: ngày tháng năm sinh
Mục 35 – CODICE STATO NASCITA: mã số của nước mình sinh ra. Tham khảo mã tỉnh/ thành phố tại đây (Codici di Stato).
Mục 36 – CODICE STATO CITTADINANZA: mã số của nước mình mang quốc tịch.
Mục 37 – RIFUGIATO: nếu là người tị nạn, đánh dấu X vào ô SI. Nếu KHÔNG, thì đánh dấu X vào ô NO.
Mục 38 – CITTA DI NASCITA: tên của tỉnh/ thành phố nơi mình sinh ra

SEZIONE 4 - DATI DOCUMENTO DI IDENTITA

Mục 40 – PASSAPORTO: hồ sơ cá nhân nộp kèm là hộ chiếu.
Mục 44 – NUMERO: số hộ chiếu
Mục 45 – VALIDO SINO AL: ngày hết hạn hộ chiếu
Mục 46 – RILASCIATO DA: mã số của đơn vị cấp hộ chiếu (ví dụ: “01” nếu hộ chiếu bạn được cấp ở Việt Nam). Tham khảo mã số ở đây (Autorità che rilasciano Documenti Equivalenti al Passaporto)

SEZIONE 5 – DATI VISTO:

Thông tin visa (phần 5 chỉ điền nếu bạn đang có permesso và cần làm mới lại trước khi hết hạn)
Mục 48 – DATA DI INGRESSO IN ITALIA: ngày nhập cảnh đầu tiên vào Ý
Mục 49 – FRONTIERA: tên cửa khẩu/ tên sân bay nhập cảnh (ví dụ, Malpensa)
Mục 50 – NUMERO VISTO: số visa
Mục 51 – TIPO VISTO: loại visa
Mục 52 – INGRESSO SINGOLO: đánh dấu X nếu visa chỉ nhập cảnh 1 lần
Mục 53 – INGRESSO MULTIPLO: đánh dấu X nếu visa được nhập cảnh nhiều lần
Mục 54 – ANNOTAZIONI/ MOTIVO DEL VISTO DI INGRESSO: lý do cấp visa
Mục 55 – DURATA DEL VISTO: thời hạn visa
Mục 56 – VALIDO DAL: ngày visa bắt đầu có hiệu lực
Mục 57 – SINO AL: ngày visa hết hiệu lực

SEZIONE 7 - RECAPITO IN ITALIA DEL RICHIEDENTE: thông tin liên lạc ở Ý của người nộp đơn

Mục 66 – PROVINCIA: mã tỉnh/ thành phố nơi bạn sinh sống
Mục 67 – COMUNE: tên tỉnh/ thành phố nơi bạn sinh sống
Mục 68 – INDIRIZZO: địa chỉ nhà, tên đường (ví dụ: Via Brennero)
Mục 69 – NUMERO CIVICO: số nhà
Mục 72 – CAP: mã số bưu điện của địa chỉ nhà
Mục 73 – INDIRIZZO EMAIL: địa chỉ email
Mục 74 – TELEFONO FISSO IN ITALIA: số điện thoại cố định
Mục 75 – TELEFONO CELLULARE IN ITALIA: số điện thoại di động

SEZIONE 8 - RECAPITO PEREVENTUALI COMMUNICAZIONI : địa chỉ thực tế Questura có thể liên lạc

Nếu địa chỉ liên lạc thực tế giống với nội dung đã điền ở phần 7, thì phần số 8 ta không cần viết lại.

Summary

Việc làm Thẻ  cư trú (Permesso di Soggiorno) rất quan trọng đối với du học sinh. Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu cách điền bộ kit permesso, gồm có mẫu modulo số 1, phiếu đóng tiền làm permesso, và phiếu mua bảo hiểm y tế công của Ý (nếu bạn đã chọn và mua bảo hiểm y tế tư nhân thì không cần điền phiếu này) . Hy vọng bài chia sẻ này giúp ích các bạn trong việc điền hồ sơ. Nếu các bạn có câu hỏi khác, có thể liên hệ tới địa chỉ info@semprelearn.com. Chúc các bạn thành công.

About the author

Nguyen-cv-04

Nguyen has studied in Italy since 2012. She  is very passionate in learning Italian by exploring Italy’s rich culture, nature and local products. She finds herself fortunated to study and live in a beautiful country in the middle of the Mediterranean sea where it shares many similarities in culture with her homeland. She, therefore, launched this educational blog semprelearn.com to share her experience in studying Italian and other things.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *